số một
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Đứng đầu, đứng trên hết, tốt nhất: Dùng để chỉ người, vật hoặc sự việc có vị trí cao nhất, quan trọng nhất hoặc chất lượng vượt trội so với những thứ khác trong cùng một loại.
- Thứ nhất: Chỉ thứ tự đầu tiên trong một danh sách hoặc chuỗi.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Anh ấy là cầu thủ số một của đội bóng. (Anh ấy là cầu thủ xuất sắc nhất, quan trọng nhất của đội bóng.)
- Sức khỏe là ưu tiên số một của tôi. (Sức khỏe là điều quan trọng hàng đầu đối với tôi.)
- Đây là mặt hàng số một, chất lượng cao nhất của cửa hàng. (Đây là mặt hàng tốt nhất, loại cao cấp nhất của cửa hàng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"kẻ thù số một": chỉ đối tượng nguy hiểm nhất, đáng chú ý nhất.
- Ô nhiễm môi trường được coi là kẻ thù số một của sức khỏe cộng đồng. (Ô nhiễm môi trường được xem là mối đe dọa lớn nhất đối với sức khỏe cộng đồng.)
"hàng số một": hàng hóa loại tốt nhất, chất lượng cao nhất.
- Cửa hàng này chuyên bán các loại gạo hàng số một. (Cửa hàng này chuyên bán các loại gạo thuộc loại tốt nhất.)
Biến thể và từ gần giống
Nhất (tính từ): cũng có nghĩa là thứ nhất, đứng đầu. Tuy nhiên, "số một" thường nhấn mạnh tính chất "tốt nhất, quan trọng nhất" hơn là chỉ thứ tự đơn thuần.
- Anh ta là người nhất cuộc thi. (Anh ta là người đứng đầu cuộc thi.)
Đệ nhất (tính từ): từ Hán Việt, có nghĩa là thứ nhất, thường dùng trong các danh hiệu hoặc văn phong trang trọng.
- Đệ nhất phu nhân. (Vợ của nguyên thủ quốc gia.)
Từ đồng nghĩa
- Hàng đầu: ở vị trí dẫn đầu, thuộc loại tốt nhất.
- Ưu tú: xuất sắc, vượt trội.
- Tối cao: cao nhất, trên hết (thường dùng cho quyền lực, địa vị).
Thành ngữ liên quan
- "Nhất cử lưỡng tiện" (Thành ngữ Hán Việt): Một công đôi việc, một mũi tên trúng hai đích. (Không trực tiếp chứa "số một" nhưng cùng diễn tả ý "thứ nhất", "lợi ích hàng đầu").
- "Nhất hô bách ứng" (Thành ngữ Hán Việt): Một người kêu, trăm người ứng. Chỉ sự hưởng ứng rộng rãi, nhanh chóng.
- Đứng đầu, đứng trên hết : Kẻ thù số một.